Sunday, April 1, 2018

CHỌN NGƯỜI XUẤT GIA VÀ THU NẠP ĐỆ TỬ.

NGHI LỄ

— o0o —
Phần 8
PHÉP CHỌN NGƯỜI XUẤT GIA
Phép chọn người xuất gia, phải coi 10 thức sau đây. Nếu người có được 1 hoặc 2 hoặc 3 thức mới nên thâu nhận cho xuất gia, bằng không có thức nào, đó là người nghiệp chướng quá nhiều, không tin nh©n quả, e sau này phá đạo. Hạng người như vậy không căn tu, phải cẩn thận!
Không cứ là người tu hay không tu, nếu như có được một hay hai thức … đều là những người có căn lành, có giống tốt, cuộc đời của người đó bớt khổ n·o, biết kính Phật, trọng tăng.
Nam gặp nhiều thức càng tốt, nữ gặp ít thức càng hay.
Muốn tìm coi người đó tuổi gì, sinh vào tháng nào để tìm thức.
Sau đây sẽ ghi từng thức một, các bạn cứ coi theo năm tuổi và tháng sinh mà tìm.
  1. BỒ ĐỀ THỨC
Bồ đề chi thức tÝnh từ bi
Ác hựu nhân tăng, thiện hựu khi
Ngộ thiện bất khi, ác bất phạ
Bình sinh quý tướng hữu căn ky (cơ)
NGHĨA:
Người gặp thức bồ đề có tánh từ bi thương người. Thói thường người làm việc ác bị người ta ghét mà làm lành cũng bị người ta khi. Người có thức này thì không khi kẻ làm lành, không sợ kẻ làm ác. Người này bình sanh có quý tướng lại là người có căn cơ với đạo.
NĂM TUỔITHÁNG SANHNĂM TUỔITHÁNG SANH
2, 5, 12Ngọ5, 8, 10
Sửu2, 6, 12Mùi6, 9, 10
Dần
4, 5, 10
Thân5, 9, 12
Mẹo2, 10Dậu2, 6, 12
Thìn2, 6, 9Tuất2, 5, 12
Tỵ4, 7, 10Hợi2, 5, 12
—o0o—
  1. TIÊU TAI THỨC
Tiêu tai chi thức, mạng lý cai,
Sanh lai háo thiện, thiểu bi ai.
Ngũ hành nội hữu tương cực cứu
Miên diên phước khánh, vĩnh vô tai.
NGHĨA:
Người gặp tiêu tai thức là người mệnh số lớn. Bản tính ưa điều thiện, ít buồn khổ. Bên trong có ngũ hành (ngũ hành trong ngũ tạng) cứu giúp lẫn nhau nên ít bệnh tật. Phúc vui được thêm dài, dứt hẳn tai nạn.
NĂM TUỔITHÁNG SANHNĂM TUỔITHÁNG SANH
2, 6, 12Ngọ4, 7, 10
Sửu1, 7, 10Mùi2, 9, 10
Dần1, 7, 11Thân1, 4, 10
Mão2, 9, 12Dậu2, 5, 11
Thìn1, 4, 7Tuất2, 6, 11
Tỵ2, 4, 11Hợi1, 4, 10
—o0o—
  1. TAM HỢP THỨC
Tam hợp chi thức sơ thời tai,
Mệnh hạn hình xung hữu họa lai,
Nhược nhân phạm thử đa hòa thuận,
Chỉ khủng gia trung bất tụ tài.
NGHĨA:
Người gặp thức Tam hạp vận mạng buổi đầu (lúc tiền vận) bị hình xung có thể có tai họa đến. Người phạm thức này tánh tình rất ưa sự hòa thuận. Chỉ e trong nhà tiền của không tụ (bị hao tán).
NĂM TUỔITHÁNG SANHNĂM TUỔITHÁNG SANH
1, 6, 9Ngọ1, 2, 4, 11
Sửu4, 7, 8, 11Mùi1, 4, 10
Dần5, 8, 12Thân2, 11, 12
Mẹo6, 9, 12Dậu2, 6, 11
Thìn1, 4, 10Tuất1, 4, 7
Tỵ2, 8, 11Hợi2, 8, 11
—o0o—

  1. THÔNG THIÊN THỨC
Thông thiên chi thức thọ chủ cao
Nhứt sanh y lộc đắc kiên lao
Khí tượng nhơn tôn, đa cận quý
Tứ trụ phạm trùng thị thiên tạo.
NGHĨA:
Người gặp Thông thiên thức tuổi thọ được cao (sống lâu). Cơm áo một đời bền vững (đầy đủ). Có khí tượng được người đời tôn kính lại được gần những bực quyền quý. Nếu ai gặp luôn được 4 thức chánh, ấy là người thiên tạo.
NĂM TUỔITHÁNG SANHNĂM TUỔITHÁNG SANH
 6, 12Ngọ1, 4, 7
Sửu1, 7, 12Mùi1, 4, 10
Dần5, 8, 12Thân2, 6, 8
Mẹo8, 9, 12Dậu3, 6
Thìn2, 5, 12Tuất6, 9, 12
Tỵ1, 4, 10Hợi5, 7, 8
—o0o—
  1. KHỞI GIA THỨC
Khởi gia chi thức trí điền trang
Tố sự an trầm, phước lộc toàn
Tổ nghiệp căn cơ nghi diệc cải
Tự thành tự lập hảo gia duyên.
NGHĨA:
Người gặp Khởi gia thức có nhà đất của cha mẹ để lại. Làm việc gì thì kín đáo an toàn, được phước lộc đầy đủ. Nhưng cơ sở của cải của ông cha để lại phải nên sửa đổi, rồi tự mình làm nên, tự mình tạo lập, trong nhà đầy đủ mọi điều tốt đẹp.
NĂM TUỔITHÁNG SANHNĂM TUỔITHÁNG SANH
1, 4, 10Ngọ4, 7, 10
Sửu2, 5, 10Mùi5, 8, 12
Dần2, 6, 12Thân6, 9, 12
Mẹo1, 4, 7Dậu1, 7, 10
Thìn2, 6, 11Tuất2, 5, 6
Tỵ2, 6, 9Hợi1, 4, 10
—o0o—

  1. PHƯƠNG TRƯỢNG THỨC
Phương trượng chi thức tánh vô độc
Vi nhơn quyền bính hữu uy mô
Bất phạm hình xung đa chủ quý
Ưu yểm văn tài đại trượng phu.
NGHĨA:
Người có thức Phương trượng tánh tình không có độc, là người có quyền bính, uy nghi, mô phạm. Mạng lý nếu không phạm hình xung, đa số đều là hạng sang quý. Có văn tài ưu việt lấn cả mọi người. Ấy là bậc Đại trượng phu.
NĂM TUỔITHÁNG SANHNĂM TUỔITHÁNG SANH
2, 7, 12Ngọ1, 4, 7
Sửu2, 6, 11Mùi2, 5, 8
Dần2, 9, 10Thân2, 6, 12
Mẹo1, 4, 10Dậu1,7, 12
Thìn2, 5, 12Tuất2, 9, 12
Tỵ2, 6, 12Hợi6, 9, 12
—o0o—
  1. THÀNH TỰU THỨC
Thành tựu chi thức đa khẳng khái
Ấu niên bất toại, hữu phường hại
Hữu tâm cứu nhơn thành oán hận
Chỉ vị tự tánh vô ninh nại.
NGHĨA:
Người gặp thức Thành tựu đa số là người có tánh thẳng thắn. Ấu niên không làm được việc gì cho toại chí lại còn có điều phường hại nữa là khác. Có tâm hay giúp người nhưng làm ơn mắc oán. Ấy chỉ vì bản tánh thẳng ngay không chiều lòn nịnh bợ.
NĂM TUỔITHÁNG SANHNĂM TUỔITHÁNG SANH
2, 6, 9Ngọ8, 11
Sửu2, 6, 9Mùi2, 9, 10
Dần4, 7, 10Thân1, 4, 10
Mẹo5, 8, 10Dậu2, 5, 12
Thìn3, 9, 11Tuất2, 6, 12
Tỵ1, 4, 10Hợi1, 4, 10
—o0o—
  1. PHƯỚC LỘC THỨC
Phước lộc chi thức hữu đại tài
Tiền bảo sử tận phục hoàn lai
Bát tự tinh cao đa cận quý
Tự nhiên y lộc xứng tâm hoài.
NGHĨA:
Người gặp được Phước lộc thức có rất nhiều của cải. Tiền bạc báu vật dùng hết thì lại có nữa. Nếu như về Bát tự (Niên, Ngoạt, Nhựt, Thời như Năm Mậu Dần, tháng Ất Mẹo, ngày Kỷ Tỵ, giờ Nhâm Thân vì tổng cộng có 8 chữ mới gọi là Bát tự). Cũng cao số thì phần nhiều được gần bực sang quý. Y lộc tự nhiên được xứng ý.
NĂM TUỔITHÁNG SANHNĂM TUỔITHÁNG SANH
6, 12Ngọ2, 5, 8
Sửu2, 9, 12Mùi3, 5, 12
Dần4, 6, 12Thân1, 7, 10
Mẹo2, 5, 8Dậu3, 6, 12
Thìn2, 8, 12Tuất6, 9, 12
Tỵ1, 4, 7Hợi1, 4, 11
—o0o—
  1. THIỆN TRI THỨC
Thiện tri chi thức chúng nhơn khâm
Y lộc tự trần phong túc doanh
Đáo xứ quý nhơn tương hỷ duyệt
Niên phùng chi vận hữu thời hanh.
NGHĨA:
Người nào có thức Thiện tri này thì được mọi người khâm phục. Y lộc tự nhiên đầy đủ không hề thiếu thốn. Đi đến xứ nào cũng được các bực tôn quý đón tiếp vui vẻ. Đến năm vận hạn tốt là lúc thời vận được hanh thông.
NĂM TUỔITHÁNG SANHNĂM TUỔITHÁNG SANH
5, 8, 9, 10Ngọ2, 9, 12
Sửu7, 9, 12Mùi2, 6, 10
Dần1, 7, 12Thân1, 2, 10
Mẹo6, 9, 12Dậu1, 7, 12
Thìn1, 7, 10Tuất6, 9, 12
Tỵ6, 11Hợi6, 9, 12
—o0o—
  1. PHẬT PHÁP THỨC
Phật pháp chi thức bất khả khinh
Sanh lai bát tự thậm phân minh
Hiếu học cổ kim, tâm tánh xảo
Xuất ngữ hòa nhơn thỉ chung ưng.
NGHĨA:
Người nào sanh nhằm Phật pháp thức ấy là người không thể khinh dể được. Sanh ra tám chữ (số mạng) rất rõ ràng. Thường ham học kinh sách cổ kim, tâm tánh rất thông minh, khéo léo. Có nói ra điều gì mọi người đều tin tưởng làm theo.
NĂM TUỔITHÁNG SANHNĂM TUỔITHÁNG SANH
5, 8, 11Ngọ3, 9, 10
Sửu2, 9, 12Mùi6, 9, 12
Dần1, 9, 11Thân6, 9, 12
Mẹo2, 11Dậu1, 4, 12
Thìn3, 9, 12Tuất2, 6, 9
Tỵ1, 4, 10Hợi4, 7, 10
—o0o—
PHÉP CHỌN NGÀY XUỐNG TÓC
và THÂU ĐỒ
(CỦA NGÀI VĂN THÙ)
Hai phần này rút ra từ trong Đại tạng kinh. Đây là lời chỉ dạy của ngài Văn Thù người con Phật không thể không tin hay cho là mê tín được. Ngài Văn Thù y theo chư Phật tuy thuận chúng sanh:”Chúng sanh thuyết ngưu Phật thuyết ngưu, chúng sanh thuyết mã Phật thuyết mã”. Tôi chép vào đây để tiện dụng.
NGÀY XUỐNG TÓC (cạo đầu) KIẾT HUNG
Ngày mùng 1Thọ phướcNgày mùng 2Quan sự
Ngày mùng 3Hoan hỷNgày mùng 4Phú quý
Ngày mùng 5Mặt bị đenNgày mùng 6Thần thông
Ngày mùng 7Khương ninhNgày mùng 8Trường thọ
Ngày mùng 9Văn phápNgày mùng 10Ký biệt
Ngày 11Sáng mắtNgày 12Khốn khổ
Ngày 13Ít trong sángNgày 14Được thần định
Ngày 15Đại kiếtNgày 16Được lợi ích
Ngày 17Nhiều bịnhNgày 18Bị tội trộm
Ngày 19Ngộ đạoNgày 20Họa nhiều
Ngày 21Hoạn nạnNgày 22Thọ dụng đầy đủ
Ngày 23Đa văn (nghe nhiều)Ngày 24Chứng quả
Ngày 25Đấu tranhNgày 26Điềm tốt
Ngày 27Bịnh ghẻ lácNgày 28Thọ sự oan ức
Ngày 29Trí huệ tăng trưởngNgày 30Vừa ý
—o0o—
NGÀY TRUYỀN PHÁP, THÂU ĐỒ CHÚNG KIẾT HUNG
Ngày mùng 1Thương hại bất lợi
Ngày mùng 2Quan tư, khẩu thiệt, đại hung
Ngày mùng 3Đại kiết, đại phú, vinh hoa, được tài
Ngày mùng 4Đại quý, vinh vượng, trồng trọt thêm nhiều, đại kiết
Ngày mùng 5Bất lợi, đại hung
Ngày mùng 6Thêm sự hòa mục lâu dài, đại kiết
Ngày mùng 7Mắc sự thị phi bất lợi không tốt
Ngày mùng 8Chủ về sư trưởng được sống lâu, đại kiết
Ngày mùng 9Chủ về Thầy, Trò khẩu thiệt bất lợi
Ngày mùng 10Chủ về Thầy được danh trấn bốn phương, sống lâu, đại kiết
Ngày 11Chủ về Thầy được hòa mục vạn lợi, đại kiết
Ngày 12Chủ về Thầy, Trò luôn luôn thường gặp điều bất lợi, đại hung
Ngày 13Kiết khanh, thêm của, thêm lộc, đại vượng
Ngày 14Phá tài, hại sư, thường có các sự hung
Ngày 15Chủ về Thầy, Trò trong 70 năm được đại kiết lợi.
Ngày 16Chủ về cốt cách sang trọng, của cải hưng vượng có dư
Ngày 17Thâu nạp đồ chúng bán hung bán kiết
Ngày 18Chủ về sư đồ không quá một năm đều chết cả
Ngày 19Chủ về Đại vượng, trọn ngày hòa mục đại kiết
Ngày 20Phá bại, quan tư, khẩu thiệt hoàn toàn bất lợi
Ngày 21Sư trưởng chẳng quá một năm thầy, trò đều chết
Ngày 22Không đến nổi chết, nhưng khẩu thiệt bất lợi
Ngày 23Chủ về Đồ đệ bị tai nạn nơi cửa quan, tương tranh, hung
Ngày 24Bất lợi, hung
Ngày 25Chủ về sống lâu, được của, thượng kiết
Ngày 26Chủ về gian khổ (ách nạn) bất lợi
Ngày 27Chủ về thêm của cải đến vạn bội, mọi sự được đại kiết.
Ngày 28Sư trưởng được điềm lành, đại kiết
Ngày 29Thầy, Trò đều được sang quý, phúc lộc, thêm của, đại kiết
Ngày 30Chủ về Thầy, Trò đều chết cả, tài bạch chẳng vượng, hung.HET=NAM MO BON SU THICH CA MAU NI PHAT.( 3 LAN ).TINH THAT KIM LIEN.THICH NU CHAN TANH.GIAC TAM.AUSTRALIA,SYDNEY.2/4/2018.

No comments:

Post a Comment